Tiền lương làm thêm giờ và ngày nghỉ bù sau khi làm thêm giờ?

Tiền lương phép năm hay tiền lương làm thêm giờ đều là tiền lương theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012.

Hỏi: Công ty tôi có quy định là sau khi làm thêm giờ, thì sẽ được nghỉ bù. Thời gian nghỉ bù được tính dựa vào số giờ làm thêm, và tương tự như quy định của Điều 97 BLLĐ 2012. (Ví dụ như làm 1h vào cuối tuần thì được nghỉ bù 2h.) Tuy nhiên, công ty tôi cũng quy định (không ghi thành văn bản) là nếu trong vòng 3 - 6 tháng kể từ này làm thêm giờ, nếu nhân viên không nghỉ thì thì những ngày bù này sẽ mất. Và không trả lương những ngày bù này dù nhân viên không nghỉ. Tôi thấy Điều 97 quy định là phải trả lương làm thêm giờ. Và Mục c, Khoản 2, Điều 116 quy định sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ. Luật sư cho tôi hỏi, như thế có đúng không? (Phạm Quỳnh Anh - Hòa Bình)


>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Ngô Đức Cường - Tổ tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Điều 96 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định như sau: "Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương".
Tiền lương phép năm hay tiền lương làm thêm giờ đều là tiền lương theo quy định của Bộ luật lao động 2012, theo đó công ty có trách nhiệm trả đủ tiền lương và đúng thời hạn cho người lao động. Do vậy, việc công ty quy định nếu người lao động không nghỉ hết ngày phép năm thì sẽ không được tính tiền lương số phép năm đó hay việc người lao động không nghỉ bù thì sẽ không được trả tiền lương làm thêm giờ là trái với quy định của pháp luật.

Khuyến nghị:
  1. Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.