Dịch vụ Luật sư tư vấn luật sở hữu trí tuệ

Dịch vụ luật sư tư vấn luật sở hữu trí tuệ của Công ty Luật TNHH Everest tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

Xem thêm ...

Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho sáng chế trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất...

Công ty Luật TNHH Everest cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu miễn phí qua hệ thống tổng đài 19006218

Tác phẩm được bảo hộ không cần phải đáp ứng điều kiện về nội dung, chất lượng nghệ thuật.

Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích; được sản xuất hàng loạt bằng tay hoặc bằng máy.

Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản.

Điều 59 luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định về các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.

Khoản 2 Điều 7 Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2011/TT-BKHCN về hồ sơ đăng ký mã số mã vạch.

Khoản 2, điều 39, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định về Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả

Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về các loại hình được bảo hộ quyền tác giả.

Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về các đối tượng không là tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả.

Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 ( sửa đổi năm 2009) quy định về Quyền đăng kí nhãn hiệu.

Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009 ) quy định về thời hạn bảo hộ quyền tác giả .

Điều 42 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 ( sửa đổi năm 2009) quy định về chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước.

Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 ( sửa đổi bổ sung năm 2009) quy định về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ.

Điều 40 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009 ) quy định về Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này.

Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

Điều 58 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 ( sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định về Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ.

Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009) quy định về bài giảng của giáo viên dạy bạn là sản phẩm của sự sáng tạo do giáo viên của bạn xây dựng vì vậy, được coi là tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.

Khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 ( sửa đổi bổ sung năm 2009) quy định về Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.

Điều 23 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP, Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp quy định về ủy quyền yêu cầu xử lý vi phạm.

Điều 49 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009) quy định về đăng kí quyền tác giả quyền liên quan.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có thế được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm, gia hạn trong vòng 6 tháng trước ngày Giấy chứng nhận hết hiệu lực và phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định về Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.