Làm sao để lấy lại sổ BHXH khi nghỉ việc?

Việc người sử dụng lao động không trả lại sổ bảo hiểm xã hội khi đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động là không phù hợp với quy định của pháp luật.

Hỏi: Tôi làm việc tại công ty từ 07/2006 đến 15/03/2016 thì cho tôi nghỉ việc không có quyết định thôi việc và chấm dứt HDLĐ. Tôi đã yêu cầu trả lại sổ BHXH nhưng ngày 20/07/2016 công ty yêu cầu tôi phải viết đơn xin thôi việc. Xin luật sư tư vấn cho tôi làm sao lấy lại sổ BHXH và các chế độ? (Nguyễn Văn Thiện - Quảng Bình)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phạm Văn Lâm - Tổ tư vấn pháp luật Lao động Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì người chủ động chấm dứt hợp đồng lao động là phía người sử dụng lao động. Tuy nhiên, việc chấm dứt hợp đồng lao động này có hợp pháp hay không còn phụ thuộc vào lý do và thời hạn báo trước. Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012 có quy định như sau: “1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây: a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động; c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc; d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước: a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn; c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng”.

Do bạn không cung cấp đầy đủ thông tin về loại hợp đồng mà bạn ký với công ty, đồng thời bạn cũng chưa cung cấp thông tin về việc công ty có đảm bảo thời hạn báo trước hay không, do vậy chúng tôi không thể kết luận chính xác được việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía công ty đó là đúng hay sai.

Tuy nhiên, khi bên người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, thì họ sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ sau đối với bạn: “1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. 4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán”.

Nghĩa vụ này được quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động. Theo đó, việc công ty không trả lại sổ bảo hiểm xã hội khi đơn phương chấm dứt hợp đồng với bạn là không phù hợp với quy định của pháp luật. Bạn có thể tiếp tục yêu cầu công ty trả lại sổ bảo hiểm cho mình, nếu như họ không trả thì bạn có thể thực hiện việc nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện, nơi công ty đó đặt trụ sở.

Khuyến nghị:

  1. Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.