Xây nhà vượt quá số tầng cho phép, bị xử phạt thế nào?

Hành vi xây dựng sai phép được hiểu là xây dựng sai một trong các nội dung của giấy phép xây dựng và các bản vẽ thiết kế được cơ quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu kèm theo giấy phép xây dựng được cấp.

Hỏi: Tôi có một thắc mắc, mong luật sư trả lời giúp:

Hàng xóm nhà tôi xây nhà từ đầu năm tại Quận 3. Trước khi xây nhà các hộ bên cạnh yêu cầu kí cam kết không ảnh hưởng đến các nhà xung quanh. Tuy nhiên, gần đây, tôi phát hiện ra nhà hàng xóm xây vượt số tầng trong giấy phép. Cụ thể giấy phép xây dựng cho phép họ xây 3 tầng nhưng tôi thấy họ đang xây đến tầng 5. Tôi rất lo ngại vì chân tường nhà tôi sát với nhà họ có thể bị nứt, đổ.

Tôi muốn hỏi hộ hàng xóm làm vậy có bị xử phạt gì không? Tôi nên làm thế nào để ngăn chặn rủi ro cho căn nhà của tôi? (Phạm Duy Vinh - Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh).


Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phạm Thị Thanh Như - Tổ tư vấn pháp luật hành chính của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Vấn đề xử phạt đối với hành vi thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp được quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. Cụ thể như sau:

“...5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình...”.

Ngoài ra, khoản 1 Điều 6 Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở, ghi rõ:

“Hành vi xây dựng sai phép quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP được hiểu là xây dựng sai một trong các nội dung của giấy phép xây dựng và các bản vẽ thiết kế được cơ quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu kèm theo giấy phép xây dựng được cấp...”.

Theo thông tin anh cung cấp, hộ hàng xóm được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị với số tầng được phép xây là 03 tầng. Như vậy, căn cứ các quy định trên, hộ hàng xóm đã vi phạm trong tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp. Hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Ngoài ra, nếu việc vi phạm trong thi công xây dựng của hộ hàng xóm đã có biên bản vi phạm hành chính của người có thẩm quyền mà vẫn tái phạm thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng (theo khoản 8 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP).

Để ngăn chặn hành vi sai phạm cũng như phòng, tránh rủi ro cho ngôi nhà của anh có thể bị lún, nứt, hư hỏng; anh có thể làm đơn tố cáo và gửi đến Ủy ban nhân dân phường về việc tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp của hộ hàng xóm.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hành chính mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.