Thu hồi sổ đỏ khi không sử dụng đất ổn định có đúng không?

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm: Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục.

Hỏi: Tôi có mảnh đất 200m2, đất khai thác nông nghiệp, khai hoang từ năm 1994. 2 năm trở lại đây do sức khỏe yếu nên vợ chồng tôi không tiến hành canh tác hoa nữa và để đó. Tuy nhiên UBND huyện cho rằng từ năm 2014 đến nay gia đình tôi không sử dụng đất nên ra Quyết định thu hồi GCN đã cấp cho gia đình tôi và giao đất cho UBND xã quản lý. Đề nghị Luật sư tư vấn, việc UBND huyện thu hồi như vậy có đúng không? (Nguyễn Bắc - Thái Nguyên)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Yến - Tổ tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Liên quan tới vấn đề anh (chị) hỏi, chúng tôi xin trích dẫn một số quy định của Luật đất đai năm 2013 như sau:

- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai : “1.Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm: h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục” (Điều 64).

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây: a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;” (khoản 2 Điều 106).

Theo quy định của pháp luật, trường hợp gia đình anh (chị) đã không sử dụng đất từ năm 2014 đến nay là 2 năm. Do đó theo quy định pháp luật trên mảnh đất này sẽ bị thu hồi khi không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục. Tuy nhiên, phải là 12 tháng không sử dụng liên tục mới được thu hồi, còn trong 12 tháng đó, chỉ cần anh (chị) chứng minh được anh (chị) có sử dụng đất trong thời gian ngắn thì cũng không thỏa mãn điều kiện để Nhà nước thu hồi.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật đất đai mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.