Thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị

Thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị được quy định rõ ràng trong Luật doanh nghiệp năm 2014.

Hỏi: Đề nghị Luật sư tư vấn, phân biệt thẩm quyền của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông? (Đỗ Vũ Nam - Hà Nội)

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Khi giao kết hợp đồng, giao dịch, thay đổi người đại diện pháp luật của Công ty và một số hoạt động khác, doanh nghiệp phải xác định rõ thẩm quyền của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông nhằm thực hiện đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là một số tiêu chính đánh giá để phân biệt được sự khác nhau về thẩm quyền của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông.

Thứ nhất, đối với việc ký kết hợp đồng

Hội đồng quản trị được quyền thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác.

Tuy nhiên riêng đối với các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các đối tượng được nêu dưới đây, bao gồm:

- Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

- Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

- Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó hoặc người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp khác.

Các trường hợp này, xác định trường hợp nào thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông phải căn cứ vào giá trị của Hợp đồng, giao dịch, cụ thể:

"2. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính, gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty...3. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác ngoài các giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này" (Khoản 2, 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp năm 2014)

Thứ hai, đối với việc chào bán cổ phần mới:

- Thẩm quyền của Hội đồng quản trị bao gồm:

"b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; c) Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác; d) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty; đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật này". (Điểm b, c, d, đ Khoản 2, Điều 149 Luật Doanh nghiệp năm 2014)

- Thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông:
"b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần; g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại." (Điểm b, g Khoản 2 Điều 135 Luật Doanh nghiệp năm 2014)

Thứ ba, đối với việc thay đổi đại diện theo pháp luật của Công ty:

- Thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông: Trường hợp thay đổi đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty

- Thẩm quyền của Hội đồng quản trị: Thay đổi đại diện theo pháp luật không làm thay đổi điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Ngoài ra, một số hoạt động nội bộ của doanh nghiệp phải được Hội đồng quản trị phê duyệt bao gồm:
- Thành lập chi nhánh, công ty con hoặc văn phòng đại diện;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng lao động với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác mà điều lệ có quy định.

Khuyến nghị:
  1. Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.