Án phí đối với việc phân chia tài sản có giá ngạch tương ứng với giá trị tài sản, tùy vào từng giá ngạch mà án phí phải chịu là khác nhau.

Nguyên tắc giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Bộ luật Tố tụng Dân sự có quy định cụ thể về việc chia thừa kế.

Việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo di chúc của người chết để lại. Trong một số trường hợp, việc phân chia di sản không phụ thuộc vào di chúc mà phụ thuộc vào quy định của pháp luật.

Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;...

Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền chi tài sản. Việc chia tài sản phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế

Khi đã hết thời hiệu khởi kiện, Tòa án chỉ giải quyết phân chia di sản khi tất cả người thừa kế theo pháp luật của người mất đồng ý phân chia di sản.

Chế độ tài sản chung của vợ chồng ảnh hưởng không nhỏ tới những nhà đầu tư kinh doanh khi cần quyết định đầu tư một cách nhanh chóng và chứa đựng rủi ro cao đồng thời dễ xảy ra mâu thuẫn gia đình khi có sự bất đồng ý kiến trong vấn đề sử dụng tài sản chung.

Luật sư tư vấn về Quyền được nhận di sản...

Di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản thừa kế.

Di sản thừa kế là hiện vật, đã được phân chia theo di chúc hoặc theo quy định về thừa kế theo pháp luật mà lại xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản.

Hàng thừa kế di sản thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Trường hợp của anh(chị) công ty chưa phân chia lợi nhuận cho anh (chị) là hoàn toàn đúng. Và điều kiện để phân chia lợi nhuận cho các thành viên được quy định cụ thể tại Điều 69.

Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc...

Người khởi kiện xin ly hôn có nghĩa vụ đóng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của mình.

Điều 60 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn