Trường hợp, các thành viên chỉ hợp tác với nhau mà không có thành lập công ty thì để đảm bảo quyền lợi nên làm hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) theo quy định của Luật đầu tư 2014.

Việc hợp tác kinh doanh có thể thông qua việc các đối tượng khác góp tiền, quyền sử dụng đất... để Công ty TNHH thực hiện các dự án kinh doanh.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Việc một công ty làm về lĩnh vực xuất khẩu lao động hợp tác kinh doanh với một công ty cho thuê cơ sở đào tạo tiếng không được coi là hành vi trốn thuế.

Pháp luật hiện hành không quy định về việc hợp đồng BCC phải được công chứng, chứng thực. Cho nên, hợp đồng BCC không nhất thiết phải công chứng hoặc chứng thực và vẫn có giá trị pháp lý.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Việc hợp tác kinh doanh thì tiến hành giao kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, nội dung hợp đồng do các bên tự thỏa thuận.

Việc hợp tác kinh doanh với công ty kinh doanh trái pháp luật vẫn có thể đòi lại khoản tiền đã đầu tư.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là quan hệ đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng, các nhà đầu tư có chung vốn kinh doanh nhưng không thành lập tổ chức kinh tế mới.

Thỏa thuận hợp tác kinh doanh giữa công ty Việt nam và công ty nước ngoài được quy định cụ thể trong Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Công ty Luật TNHH Everest giới thiệu sơ bộ thủ tục đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 1/7/2006 để quý vị tham khảo.

Hiện nay, đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là loại hình được khá nhiều nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn do thời hạn triển khai dự án tương đối nhanh. Chi tiết về hình thức đầu tư này được quy định trong Luật Đầu tư năm 2014.

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Khoản 9 Điều 3 Luật đầu tư quy định:"Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế."

Hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đầu tư.

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 101/2006/NĐ-CP quy định khi doanh nghiệp thực hiện việc hợp tác kinh doanh phải thực hiện đăng ký lại theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.