Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn năm 2019

Khái niệm ly hôn, người có quyền yêu cầu giải quyết, thủ tục ly hôn; một số lưu ý quan trọng khi tiến hành thủ tục ly hôn, ly hôn đơn phương, thuận tình ly hôn, các căn cứ ly hôn... sẽ được các luật sư của Công ty Luật TNHH Everest giới thiệu trong bài viết dưới đây.


Một là, về khái niệm ly hôn theo pháp luật hôn nhân và gia đình.

Theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì:“ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án” (khoản 14 Điều 3).

Hai là, về người có quyền yêu cầu giải quyết và làm thủ tục ly hôn.

- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn;

- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ;

- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Ba là, một số lưu ý quan trọng khi tiến hành thủ tục ly hôn.

- Người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn khi người vợ đang có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, không phân biệt người vợ có thai với ai hoặc bố của đứa trẻ dưới 12 tháng tuổi là ai. Vì thế, nếu người chồng có đơn xin ly hôn vào thời điểm vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đang có thai thì Tòa án có thể bác yêu cầu xin ly hôn.

Bài tư vấn về trường hợp một số trường hợp ly hôn cụ thể quý Vị có thể tham khảo: Tại đây


- Đối với trường hợp có con đủ 12 tháng tuổi, về nguyên tắc, với con dưới 3 tuổi, Toà án sẽ giao cho người mẹ trực tiếp nuôi, con trên 7 tuổi sẽ được hỏi ý kiến xem chúng muốn sống với ai.

- Án phí cơ bản là 200.000 đồng; Trong trường hợp có yêu cầu về tài sản thì án phí được tính tương ứng với mức tài sản yêu cầu.

- Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

- Khi ly hôn, quyền sử dụng đất mà mỗi bên có được trước khi kết hôn do được chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, nhận thế chấp hoặc quyền sử dụng đất mà mỗi bên được nhà nước giao, được cho thuê trước khi kết hôn vẫn là tài sản riêng của mỗi bên; quyền sử dụng đất của bên nào vẫn thuộc về bên đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Bốn là, quy định về ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên), thuận tình ly hôn.

- Ly hôn đơn phương: Là ly hôn theo yêu cầu của 1 bên, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được..

- Thuận tình ly hôn: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Lưu ý:
Việc quyết định nộp đơn ly hôn đơn phương hay đồng thuận có ảnh hưởng rất nhiều tới thời gian xét xử việc ly hôn. Rõ ràng việc ly hôn đồng thuận sẽ được giải quyết nhanh chóng và thuận lợi hơn hẳn so với đơn phương ly hôn.

Năm là,về địa chỉ nộp đơn xin ly hôn.

Tòa án là nơi thụ lý hồ sơ ly hôn và là cơ quan duy nhất có trách nhiệm đưa ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Căn cứ pháp luật hiện hành, thẩm quyền thụ lý đơn xin ly hôn của Tòa án được phân định theo bản chất của từng vụ việc ly hôn. Do đó, người nộp đơn xin ly hôn cần phải đặc biệt lưu ý để đảm bảo hồ sơ được nộp tại đúng Tòa án có thẩm quyền.

Cụ thể:

- Đối với trường hợp thuận tình ly hôn: Người nộp đơn xin ly hôn có thể nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện nơi một trong hai vợ chồng đang đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

- Đối với trường hợp đơn phương ly hôn: Người nộp đơn xin ly hôn phải nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (người bị yêu cầu ly hôn) đang cư trú (thường trú, tạm trú). Ví dụ, người vợ muốn đơn phương ly hôn thì phải nộp Đơn xin ly hôn tại nơi người chồng đang đăng ký cư trú (thường trú, tạm trú).

- Đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài: Người nộp đơn xin ly hôn phải nộp Đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi người nộp đơn đang cư trú (thường trú, tạm trú).

Người nộp đơn cần xem trường hợp nào phù hợp với mình để có thể lựa chọn nơi nộp Đơn cho chính xác, tránh tốn kém thời gian đi lại.

Sáu là, về các căn cứ ly hôn.

Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

6.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình; Bài viết tham khảo: Tại đây

6.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

6.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Bảy là, những giấy tờ cần có trong bộ hồ sơ xin ly hôn.

- Hồ sơ ly hôn cơ bản cần có những giấy tờ sau:

(i) Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án). Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài).

Mẫu đơn xin ly hôn quý vị có thể tham khảo: Tại đây.

(ii) Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

(iii) Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.

(iv) Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

(v) Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

(vi) Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài);
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Tám là, về thủ tục giải quyết việc ly hôn.

8.1. Trong trường hợp thuận tình ly hôn:

0 Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.Mẫu đơn xin thuận tình ly hôn quý vị có thể tham khảo: tại đây.

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho đương sự.

- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

- Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

8.2. Trong trường hợp đơn phương xin ly hôn:

- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Những bài tư vấn liên quan đến vấn đề hôn nhân và gia đình quý vị có thể tham khảo: Tài sản hình thành trong thời kỳ ly thân chia thế nào? Cách tính án phí chia tài sản khi ly hôn, Ly hôn có yếu tố nước ngoài, Tiền cấp dưỡng nuôi con khi bố mẹ ly hôn,

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.