Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của vợ trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?

Vợ có thể chuyển nhượng phần quyền sử dụng đất của mình trong tài sản chung là quyền sử dụng đất ấy nhưng cần có văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Hỏi: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên hai vợ chồng. Nay người vợ muốn chuyển nhượng phần quyền sử dụng đất của mình trong tài sản chung là quyền sử dụng đất ấy và có sự đồng ý của người chồng thì có được không? Và nếu được thì có phải thông qua một văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hay một văn bản nào khác? Quy định pháp luật về trường hợp này thế nào? (Nguyễn Hải - Quảng Nam)

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Bùi Ánh Vân - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Trong trường hợp này người vợ có thể chuyển nhượng phần quyền sử dụng đất của mình trong tài sản chung là quyền sử dụng đất ấy nhưng cần có văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Hiện tại, mảnh đất đó đang là tài sản chung của vợ chồng bạn, nếu bạn chuyển nhượng phần quyền sử dụng đất của bạn (có sự đồng ý của chồng) thì về mặt pháp luật giao dịch này vẫn là chuyển nhượng tài sản chung của vợ chồng vì trên giấy tờ phần đất đó vẫn thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng bạn.
Trong trường hợp này, bạn và chồng bạn cần thực hiện việc thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng là mảnh đất đất đó theo quy định tại điều 38 Luật hôn nhân gia đình:

“1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung….
2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo yêu cầu của pháp luật.
3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng”
Trong văn bản thỏa thuận cần chứa những thông tin sau:
-Lý do chia tài sản.
-Tài sản thỏa thuận chia (ghi rõ mảnh đất cần chia), nội dung chia (diện tích phân chia như thế nào)
-Thời điểm có hiệu lực của thỏa thuận chia tài sản chung
-Có công chứng hoặc chứng thực hợp pháp.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.